Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search
LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ VÀ CÔNG SẢN

1. Quyết định giá thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh

 

 Thủ tục: Quyết định giá thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lập Hồ sơ phương án giá theo quy định tại khoản 2 Thông tư 56/2014/TT-BTC và gửi 01 bản chính hoặc 01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư 56/2014/TT-BTC. Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh  Kon Tum.

- Địa chỉ: Số 70 Lê Hồng Phong, phường Quyết Thắng, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

- Thời gian: Buổi sáng từ 7h30’ đến 10h30’ và buổi chiều từ 13h30’ đến 16h30’ các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).

Bước 2. Công chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ theo thành phần hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hợp lệ. Chuyển toàn bộ hồ sơ đến Sở Tài chính.

Bước 3: Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định giá hoặc thẩm định phương án giá theo đề nghị của Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh để Sở quản lý ngành, lĩnh vực, đơn vị sản xuất kinh doanh trình UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về giá và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bước 4. Tổ chức nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tumtỉnh Kon Tum

- Thời gian: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần.

Cách thức thực hiện:

Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Kon Tum

Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Công văn đề nghị định giá, điều chỉnh giá (theo mẫu);

+ Phương án giá thực hiện (theo mẫu).

+ Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, đính kèm bản sao ý kiến của các cơ quan theo quy định (nếu có);

+ Văn bản thẩm định phương án giá của các cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định;

+  Các tài liệu khác có liên quan.

b) Số lượng: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:

- Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 177/2013/NĐ-CP phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá chậm nhất là 11 ngày làm việc (theo quy định 15 ngày, đã cắt giảm 30% thời gian) , kể từ ngày nhận đủ Hồ sơ phương án giá theo quy định;

- Kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn quyết định giá của các cấp được quy định như sau:

+ Tối đa không quá 11 ngày làm việc đối với giá hàng hóa, dịch vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định (theo quy định 15 ngày, đã cắt giảm 30% thời gian);

+ Tối đa không quá 7 ngày làm việc đối với giá hàng hóa, dịch vụ do các Bộ, ngành quyết định (theo quy định 10 ngày, đã cắt giảm 30% thời gian);

- Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án giá hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định giá phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho cơ quan trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 11 ngày làm việc.

Đối tượng thực hiện:

Cá nhân, tổ chức.

Cơ quan thực hiện:

Các Sở, ban ngành, địa phương.

Kết quả:

Quyết định hành chính

Phí, Lệ phí (nếu có):

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

+ Công văn đề nghị định giá, điều chỉnh giá (Phụ lục số 2a Thông tư số 56/2014/TT-BTC);

+ Phương án giá thực hiện (Phụ lục số 2a Thông tư số 56/2014/TT-BTC).

Yêu cầu, điều kiện:

Phương án giá bao gồm những nội dung chính như sau:

- Sự cần thiết và các mục tiêu định giá hoặc điều chỉnh giá (trong đó nêu rõ tình hình sản xuất, kinh doanh của hàng hoá, dịch vụ cần định giá hoặc điều chỉnh giá; diễn biến giá cả thị trường trong nước và thế giới; sự cần thiết phải thay đổi giá...);

- Các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh giá;

- Bảng tính toán các yếu tố hình thành giá mua, giá bán; các mức giá kiến nghị được tính theo phương pháp định giá chung do

 quy định và hướng dẫn phương pháp định giá của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

+ So sánh các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá đề nghị với các yếu tố hình thành giá, mức giá của phương án giá được duyệt lần trước liền kề; nêu rõ nguyên nhân tăng, giảm;

+ So sánh mức giá đề nghị với mức giá hàng hóa, dịch vụ tương tự ở thị trường

- Dự kiến tác động của mức giá mới đến sản xuất, đời sống và đến thu chi của ngân sách nhà nước (nếu có);

- Các biện pháp tổ chức triển khai thực hiện mức giá mới (nếu có).

Căn cứ pháp lý:

- Luật Giá số 11/2012/QH13;

- Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;

- Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Chính phủ.

- Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của UBND tỉnh Kon Tum

 

Đăng bởi : stc kt Ngày đăng : 30/03/2020 Lượt xem : 74
Quay Về

THÔNG BÁO
THÔNG TIN CHUNG
DicVuCongTT_STC
LayYKien
Hoi dap Luat NSNN 2015
Thủ tục hành chính
SamNgocLinh
Bluezone
VBPL_KonTum
HoChiMinh
Nông thôn mới
Góp ý web
VBPL_CP
Dân hỏi Thủ trưởng CQCN trả lời
KienNghiDN
KhoiNghiep
Website liên Kết